Đây thôn Vĩ Dạ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Thúy Nhẫn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 05-04-2013
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Từ Thị Thúy Nhẫn (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 05-04-2013
Dung lượng: 10.5 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
ĐÂY THÔN VĨ DẠ (Hàn Mặc Tử)
-Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng , đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống.
-Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ luôn có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
- Cảm thụ và phân tích một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả:Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” ( Chế Lan Viên). Ông cũng là một nhà thơ có cảnh ngộ bất hạnh. a) Cuộc đời: (1912 - 1940), tên khai sinh : Nguyễn Trọng Trí.,sinh tại: Đồng Hới (nay là Quảng Bình)- Xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo . Sau khi học trung học, làm công chức ở Sở đạc điền - Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.- Năm 1940 mất tại trại phong Ouy Hoà. Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh. b. SNST: - Năm 14, 15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ở Ouy Nhơn. Ông dùng nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Hàn Mặc Tử (hàn: bút; mặc: mực). Ban đầu sáng tạo theo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng thơ mới lãng mạn HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới.( - Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất với những điều ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất. Trăng, hoa, nhạc, hương... chen lẫn hồn, máu, yêu ma... - Nội dung : thể hiện một tình yêu đến đau đớn về c/sống trần thế. - TP : Gái quê (1936); Thơ Điên (Đau thương-1938), Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cấm châu duyên, Duyên kì ngộ (kịch thơ - 1939) ; Quần tiên hội (1940),... 2/ Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” a) Xuất xứ : Bài thơ được gợi cảm hứng từ một tấm thiệp của Hoàng Thị Kim Cúc gửi cho HMT để động viên, an ủi khi cô nghe tin nhà thơ bị bệnh phong. Lúc đầu có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau thương” b) Bố cục: Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ - nét đặc trưng của khung cảnh xứ Huế và tình người tha thiết- Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ , chia lìa- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ : vừa mơ tưởng vừa hoài nghi . c) Chủ đề: Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên vừa thực vừa ảo của thôn Vĩ - xứ Huế, nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng, ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời. II. ĐỌC - HIỂU: 1/ Khổ 1: Bức tranh cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết: + Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái : một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng , lời mời mọc ân cần. - “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” gieo vần một loạt từ thanh bằng tạo giọng thơ trầm. Lời trách nhẹ nhàng, có ý mời mọc tha thiết, chân thành của cô gái thôn Vĩ đối với nhà thơ.Đó cũng là lời tự nhắc thể hiện niềm xốn xang trong lòng nhân vật trữ tình khi kỉ niệm về Huế được đánh thức đột ngột.
+ Ba câu sau gợi nên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết cùng cùng niềm băn khoăn , day dứt của tác giả. - “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh như ngọc”: hình ảnh thơ đẹp, lối so sánh độc đáo ==>gợi sự trong trẻo, ấm áp, tràn đầy sức sống => khu vườn xanh tươi tốt, đẹp mơn mởn(- “mướt qua”: tính từ gợi cảm - “Lá trúc - mặt chữ điền”: từ hình tượng, độc đáo, ấn tượng==> vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người xứ Huế tạo nên cái thần của thôn Vĩ. Sơ kết : Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp, đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống và trữ tình . Tất cả thể hiện nõi nhớ cảnh và người thôn Vĩ. 2/ Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa :
Hai câu dầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả. dòng nước
-Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng , đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự sống.
-Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại yêu, đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ luôn có sự hòa quyện giữa thực và ảo.
- Cảm thụ và phân tích một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1/ Tác giả:Hàn Mặc Tử là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mãnh liệt trong phong trào Thơ mới; “ngôi sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” ( Chế Lan Viên). Ông cũng là một nhà thơ có cảnh ngộ bất hạnh. a) Cuộc đời: (1912 - 1940), tên khai sinh : Nguyễn Trọng Trí.,sinh tại: Đồng Hới (nay là Quảng Bình)- Xuất thân trong một gia đình công giáo nghèo . Sau khi học trung học, làm công chức ở Sở đạc điền - Bình Định, rồi vào Sài Gòn làm báo.- Năm 1940 mất tại trại phong Ouy Hoà. Cuộc đời Hàn Mặc Tử ngắn ngủi và bất hạnh. b. SNST: - Năm 14, 15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ở Ouy Nhơn. Ông dùng nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, Hàn Mặc Tử (hàn: bút; mặc: mực). Ban đầu sáng tạo theo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng thơ mới lãng mạn HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới.( - Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất với những điều ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất. Trăng, hoa, nhạc, hương... chen lẫn hồn, máu, yêu ma... - Nội dung : thể hiện một tình yêu đến đau đớn về c/sống trần thế. - TP : Gái quê (1936); Thơ Điên (Đau thương-1938), Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cấm châu duyên, Duyên kì ngộ (kịch thơ - 1939) ; Quần tiên hội (1940),... 2/ Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” a) Xuất xứ : Bài thơ được gợi cảm hứng từ một tấm thiệp của Hoàng Thị Kim Cúc gửi cho HMT để động viên, an ủi khi cô nghe tin nhà thơ bị bệnh phong. Lúc đầu có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” (1938) in trong tập “Đau thương” b) Bố cục: Khổ 1: Cảnh vườn thôn Vĩ - nét đặc trưng của khung cảnh xứ Huế và tình người tha thiết- Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ , chia lìa- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ : vừa mơ tưởng vừa hoài nghi . c) Chủ đề: Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên vừa thực vừa ảo của thôn Vĩ - xứ Huế, nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng, ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời. II. ĐỌC - HIỂU: 1/ Khổ 1: Bức tranh cảnh ban mai thôn Vĩ và tình người tha thiết: + Câu đầu là câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái : một câu hỏi hay lời trách nhẹ nhàng , lời mời mọc ân cần. - “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?” gieo vần một loạt từ thanh bằng tạo giọng thơ trầm. Lời trách nhẹ nhàng, có ý mời mọc tha thiết, chân thành của cô gái thôn Vĩ đối với nhà thơ.Đó cũng là lời tự nhắc thể hiện niềm xốn xang trong lòng nhân vật trữ tình khi kỉ niệm về Huế được đánh thức đột ngột.
+ Ba câu sau gợi nên vẻ đẹp hữu tình của thiên nhiên thôn Vĩ trong khoảnh khắc hừng đông. Đằng sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết cùng cùng niềm băn khoăn , day dứt của tác giả. - “Nắng hàng cau - nắng mới lên - vườn - xanh như ngọc”: hình ảnh thơ đẹp, lối so sánh độc đáo ==>gợi sự trong trẻo, ấm áp, tràn đầy sức sống => khu vườn xanh tươi tốt, đẹp mơn mởn(- “mướt qua”: tính từ gợi cảm - “Lá trúc - mặt chữ điền”: từ hình tượng, độc đáo, ấn tượng==> vẻ đẹp kín đáo, phúc hậu đặc trưng của con người xứ Huế tạo nên cái thần của thôn Vĩ. Sơ kết : Khung cảnh thôn Vĩ được miêu tả rất tươi đẹp, đơn sơ, ấn tượng, giàu sức sống và trữ tình . Tất cả thể hiện nõi nhớ cảnh và người thôn Vĩ. 2/ Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm đau cô lẻ, chia lìa :
Hai câu dầu bao quát toàn cảnh với hình ảnh gió mây chia lìa đôi ngả. dòng nước
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Chào mừng quý vị đến với Góc nhìn cuộc sống.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất