Ảnh ngẫu nhiên

Happy_new_year.swf Covernewyear.jpg Lienkhuctrung_thu.swf R.jpg DSC02379.jpg Nhat__ky_cua_me_sen_trang.swf LONG_ME2.swf THIEN_CHUC.swf ME_TOI.swf ME_TOI.swf Hoa_tau.swf Nhu_da_dau_yeu14.swf QuehuongtoiB.swf Chuc_mung_832013.swf Doi_canh_tinh_yeu__Hoa_tau.swf Loan_nam_moi_2013.swf Chi_yeu_minh_anh_.swf Ngay_tet_que_em.swf Xuanhopmatmoi1.swf

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Từ Thị Thúy Nhẫn)

Điều tra ý kiến

Theo bạn, quan niệm cho rằng học trò không phải là cái bình cần đổ đầy kiến thức mà là một ngọn nến cần được thắp lên là :
Đúng
Chưa hoàn toàn đúng
Sai

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Gốc > Đề thi môn Ngữ văn >

    Đề, đáp án Tuyển sinh Đại học khối C, môn Ngữvăn,năm 2011

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÁP ÁN - THANG ĐIỂM
    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
    ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: NGỮ VĂN; Khối: C
     (Đáp án - Thang điểm có 03 trang)
    Câu Ý Nội dung
     I Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn
    những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
    2,0
    1. Các bản tuyên ngôn đã được trích dẫn (1,0 điểm)
    - Tuyên ngôn Độc lập (năm 1776 của nước Mĩ).
    - Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (năm 1791 của Cách mạng Pháp).
    0,5
    0,5
    2. Ý nghĩa của việc trích dẫn (1,0 điểm)
    - Nêu lên những nguyên lí chung về quyền được tự do bình đẳng của con người để khẳng
    định lập trường chính nghĩa của dân tộc; tạo vị thế bình đẳng giữa Việt Nam với các
    nước lớn trên thế giới.
    - Đưa ra những lí lẽ thuyết phục để chuẩn bị tiền đề cho lập luận ở phần tiếp theo, làm cơ
    sở cho cả hệ thống lập luận của bản tuyên ngôn.
    0,5
    0,5
     II Viết bài văn nghị luận bàn về ý kiến: Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết
    xấu hổ còn quan trọng hơn.
    3,0
    1. Giải thích ý kiến (0,5 điểm)
    - Biết tự hào về bản thân là thái độ hãnh diện về cái tốt đẹp mà mình có, về những đóng
    góp của mình cho cuộc sống; biết xấu hổ là cảm thấy hổ thẹn về sự kém cỏi và những lỗi
    lầm của mình trước người khác.
    - Nội dung ý kiến: Đề cao việc nhận thức đầy đủ, sâu sắc về bản thân, hướng đến sự hoàn thiện mình.
    0,5
    2. Luận bàn về ý kiến (2,0 điểm)
    - Khẳng định sự cần thiết của việc biết tự hào: biết tự khẳng định mình, giúp bản thân tự
    tin hơn trong cuộc sống và trong công việc, có thêm động lực để vươn tới những ước mơ
    lớn hơn.
    - Phê phán thái độ tự cao, tựđại (tựđánh giá mình quá cao, quá lớn vì thế mà trở nên hợm hĩnh).
    - Khẳng định sự cần thiết của việc biết xấu hổ: giúp con người có ý thức điều chỉnh hành
    vi của mình phù hợp với những chuẩn mực đạo đức; biết xấu hổ còn quan trọng hơn biết
    tự hào bởi nó là biểu hiện của ý thức hoàn toàn tự giác, xuất phát từ lương tâm, giúp con
    người nâng cao năng lực và hoàn thiện nhân cách.
    - Phê phán thái độ tự ti, mặc cảm (tự đánh giá thấp bản thân nên thiếu tự tin).
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    3. Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)
    - Nhận thức sâu sắc về những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
    - Nghiêm khắc đối với chính mình; không ngừng rèn luyện, bồi dưỡng đạo đức nhân cách. 0,5
    12
    Câu Ý Nội dung
    III.a Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân 5,0
    1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
    - Nguyễn Tuân là nhà văn lớn, có phong cách tài hoa, độc đáo; có nhiều đóng góp quan
    trọng cho nền văn học hiện đại Việt Nam.
    - Chữ người tử tù (in trong tập Vang bóng một thời) là truyện ngắn xuất sắc, kết tinh tài
    năng của Nguyễn Tuân trước năm 1945.
    0,5
    2. Phân tích tình huống truyện (4,0 điểm)
    - Nội dung tình huống:
    Đó là cuộc gặp gỡ đầy trớ trêu, éo le giữa người tù Huấn Cao với viên quản ngục chốn
    lao tù. Xét về phương diện xã hội, họ ở thế đối lập nhau (một bên là tử tù chờ ngày ra
    pháp trường; một bên là quản ngục nắm trong tay sinh mệnh của tù nhân). Nhưng xét về
    phương diện nghệ thuật, họ là những người có tâm hồn đồng điệu.
    - Diễn biến tình huống:
    + Thái độ lúc đầu của Huấn Cao: Tỏ ra coi thường, khinh bạc ngay cả khi nhận được sự
    chăm sóc lặng lẽ, chu tất của viên quản ngục (Huấn Cao: “Ta chỉ muốn có một điều. Là
    nhà ngươi đừng đặt chân vào đây.”).
    + Sự thay đổi thái độ của Huấn Cao: Khi hiểu ra tấm lòng chân thành và sở thích cao quý
    của viên quản ngục, Huấn Cao hết mực trân trọng và đồng ý “cho chữ” (Huấn Cao:
    “Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”).
    + Cảnh cho chữ trong nhà ngục: Diễn ra như “một cảnh tượng xưa nay chưa từng có”.
    Không gian và thời gian rất đặc biệt (nơi ngục tù, lúc đêm khuya); vị thế các nhân vật bị
    đảo ngược (tử tù thành thần tượng, ân nhân của cai ngục; cai ngục thành người ngưỡng
    mộ, chịu ơn tử tù).
    - Ý nghĩa, hiệu quả nghệ thuật của tình huống:
    + Làm bộc lộ, thay đổi quan hệ, thái độ, hành vi khác thường của các nhân vật; làm toả
    sáng vẻ đẹp của cái Tài, cái Dũng, cái Thiên lương.
    + Góp phần khắc họa tính cách của các nhân vật; tăng kịch tính và sức hấp dẫn của tác phẩm.
    1,0
    0,5
    0,5
    1,0
    0,5
    0,5
    3. Đánh giá chung (0,5 điểm)
    - Chữ người tử tù thành công trên cả hai phương diện nội dung và nghệ thuật.
    - Tình huống truyện trên đây góp phần thể hiện rõ những nét đặc sắc trong phong cách nghệ
    thuật của Nguyễn Tuân.
    0,5
    III.b Phân tích đoạn thơ trong Đất Nước để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo của
    Nguyễn Khoa Điềm
    5,0
    1. Vài nét về tác giả, tác phẩm (0,5 điểm)
    - Nguyễn Khoa Điềm là một trong những gương mặt tiêu biểu của thế hệ thơ trẻ những
    năm kháng chiến chống Mĩ; thơ ông giàu chất suy tư, cảm xúc lắng đọng, thể hiện tâm
    tư của người trí thức tham gia tích cực vào cuộc chiến đấu của nhân dân.
    - Đất Nước thuộc phần đầu chương V, trường ca Mặt đường khát vọng; là một trong
    những đoạn đặc sắc, thể hiện những cảm nhận riêng, độc đáo của nhà thơ về đất nước.
    0,5 3
    Câu Ý Nội dung
    2. Phân tích đoạn thơ (4,0 điểm)
    a. Về nội dung: Đất nước với cái nhìn có chiều sâu và phát hiện mới mẻ (2,5 điểm)
    - Phát hiện mới từ không gian địa lý: thiên nhiên đất nước trở nên thiêng liêng, gần gũi
    hơn khi có sự hoá thân của nhân dân.
    + Những địa danh, thắng cảnh tiêu biểu của đất nước, in đậm dấu ấn tâm hồn, lối sống
    nhân dân.
    + Nhân dân – những con người bình dị, vô danh – đã hoá thân vào đất nước; mỗi người
    lặng lẽ góp phần mình làm nên vẻ kì thú của thiên nhiên và bề dày của truyền thống.
    - Khái quát về đất nước với những suy ngẫm có tính triết lí sâu sắc:
    + Từ thiên nhiên đất nước, suy ngẫm về vẻ đẹp tâm hồn của con người, lịch sử Việt
    Nam.
    + Từ những cuộc đời, những hoá thân cụ thể, nhận thức sâu hơn về mối quan hệ gắn bó
    giữa thiên nhiên và con người, giữa đất nước và nhân dân.
    - Chủ thể trữ tình bộc lộ niềm tự hào về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên kì thú, về
    những truyền thống quý báu của dân tộc; thể hiện niềm trân trọng và ngưỡng mộ trước
    những đóng góp lớn lao của nhân dân.
    b. Về nghệ thuật: Đóng góp mới mẻ, độc đáo (1,5 điểm)
    - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chính luận và trữ tình, suy tưởng và cảm xúc; sử dụng sáng tạo thể
    thơ tự do với sự biến đổi linh hoạt của âm hưởng, nhịp điệu; biện pháp liệt kê, trùng điệp;...
    - Sử dụng linh hoạt chất liệu truyện kể dân gian, chất liệu văn hoá dân tộc để sáng tạo
    hình ảnh và thể hiện cách cảm nhận độc đáo về đất nước; cách triển khai ý thơ đi từ cụ
    thể đến khái quát phù hợp với các suy tưởng chính luận.
    - Ngôn ngữ gần gũi với đời sống mà vẫn mới mẻ; hình ảnh quen thuộc, gợi mở nhiều
    liên tưởng sâu sắc.
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    3. Đánh giá chung (0,5 điểm)
    - Tư tưởng “Đất Nước của Nhân dân” là đóng góp mới mẻ, độc đáo của Nguyễn Khoa
    Điềm về đề tài đất nước; qua đó khơi dậy niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của mỗi
    người đối với đất nước.
    - Đoạn thơ thể hiện rõ nét phong cách nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Khoa Điềm.
    0,5
    Lưu ý chung: Thí sinh có thể làm bài theo những cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những yêu cầu về
    kiến thức. Trên đây chỉ là những ý cơ bản thí sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể từng câu cần dựa
    vào bản hướng dẫn chấm kèm theo.
    - Hết - BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ CHÍNH THỨC
    ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011
    Môn: NGỮ VĂN; Khối: C
    Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
    PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (5,0 điểm)
    Câu I (2,0 điểm)
    Trong phần mở đầu bản Tuyên ngôn Độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích
    dẫn những bản tuyên ngôn nào? Việc trích dẫn đó có ý nghĩa gì?
    Câu II (3,0 điểm)
    Biết tự hào về bản thân là cần thiết nhưng biết xấu hổ còn quan trọng hơn.
    Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về
    ý kiến trên.
    PHẦN RIÊNG (5,0 điểm)
    Thí sinh chỉ được làm một trong hai câu (câu III.a hoặc III.b)
    Câu III.a. Theo chương trình Chuẩn (5,0 điểm)
    Phân tích tình huống truyện trong tác phẩm Chữ người tử tù của nhà văn
    Nguyễn Tuân.
    Câu III.b. Theo chương trình Nâng cao (5,0 điểm)
    Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
    Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
    Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
    Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
    Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
    Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
    Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
    Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
    Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
    Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
    Ôi Đất Nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
    Những cuộc đời đã hoá núi sông ta...
     (Đất Nước – Trích trường ca Mặt đường khát vọng, Nguyễn Khoa Điềm,
     Ngữ văn 12 Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục, 2009, tr. 117 - 118)
    Phân tích đoạn thơ trên để làm rõ những cảm nhận riêng, độc đáo về đất
    nước của Nguyễn Khoa Điềm.
    ---------- Hết ----------
    Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
    Họ và tên thí sinh: ...........................................; Số báo danh.....................................

     

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Từ Thị Thúy Nhẫn @ 15:55 06/06/2013
    Số lượt xem: 736
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Góc nhìn cuộc sống.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.