Ảnh ngẫu nhiên

Covernewyear.jpg Lienkhuctrung_thu.swf R.jpg DSC02379.jpg Nhat__ky_cua_me_sen_trang.swf LONG_ME2.swf THIEN_CHUC.swf ME_TOI.swf ME_TOI.swf Hoa_tau.swf Nhu_da_dau_yeu14.swf QuehuongtoiB.swf Chuc_mung_832013.swf 8m.swf Doi_canh_tinh_yeu__Hoa_tau.swf Loan_nam_moi_2013.swf Chi_yeu_minh_anh_.swf Ngay_tet_que_em.swf Xuanhopmatmoi1.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Từ Thị Thúy Nhẫn)

Điều tra ý kiến

Theo bạn, quan niệm cho rằng học trò không phải là cái bình cần đổ đầy kiến thức mà là một ngọn nến cần được thắp lên là :
Đúng
Chưa hoàn toàn đúng
Sai

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Gốc > Ngữ văn lớp 10, lớp 11 >

    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11. HỌC KÌ I

    1.Phần tái hiện kiến thức: 

    Câu1: Thế nào là quá trình hiện đại hóa văn học?  Nêu các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám. 

    Câu 2: Hãy nêu tên một số tác phẩm văn học theo xu hướng hiện thực và xu hướng lãng mạn của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám. 

    Câu 3:Tóm tắt các tác phẩm  “ Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân, “Chí Phèo” của Nam Cao, vở kịch “ Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng . 

    Câu 4: Giải thích ý nghĩa nhan đề của đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” ( trích “ Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng). 

    Câu 5: Nêu những lần đổi tên của tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao. Ý nghĩa của những tên gọi đó.

    câu 6: Trình bày ngắn gọn những nét chính về quan niệm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân. 

    2. Phần nghị luận xã hội: Viết đoạn văn khoảng 100 từ trình bày suy nghĩ của anh( chị) về các vấn đề sau: 

    a. Nghị luận về một hiện tượng đời sống:   Về  tình trạng bạo lực học đường, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông, bệnh thành tích, nghiện Internet, ... 

    b. Nghị luận về tư tưởng đạo lí:  Về lòng yêu thương con người, lòng vị tha, đức tính giản dị, lòng trung thực, truyền thống tôn sư trọng đạo,...

    3. Phần nghị luận văn học:

    Câu 1: Phân tích hình tượng người nghĩa sĩ nông dân trong “ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu 

    Câu 2: Phân tích vẻ đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn “ Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân.

    Câu 3: Vì sao nói viên quản ngục “ là một thanh âm trong trẻo chen giữa bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ ”?

    Câu 4  Phân tích cảnh cho chữ -“ Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có” trong truyện ngắn “ Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân.

    Câu 5: Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật Liên trong truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” của Thạch Lam.

    Câu 6: Phân tích ý nghĩa chuyến tàu đêm đi qua phố huyện trong truyện ngắn “ Hai đứa trẻ” của Thạch Lam. 

    Câu 7: Phân tích nghệ thuật trào phúng trong“ Hạnh phúc của  một tang gia” trích “ Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng.  

    Câu 8: Phân tích chân dung biếm họa của những người trong và ngoài gia đình trong“ Hạnh phúc của  một tang gia” trích “ Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng.  

     Câu 9: Phân tích hình tượng nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.

    Câu 10: Phân tích cách vào truyện độc đáo của tác phẩm “ Chí Phèo”  của Nam Cao.

    Câu 11: Phân tích diễn biến tâm lí và hành động của nhân vật Chí Phèo sau khi gặp thị Nở đến lúc tự sát trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao

    Câu 12: Phân tích, so sánh hai nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm trong đoạn trích “ Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài( – trích “Vũ Như Tô”- Nguyễn Huy Tưởng).

    HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11. HỌC KÌ I

    1.Phần tái hiện kiến thức:

     Câu 1: Thế nào là quá trình hiện đại hóa văn học?  Nêu các giai đoạn của quá trình hiện đại hóa VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám.

    Hiện đại hóa là quá trình lam cho văn học thoát khoi hệ thộng thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây ,có thể hội nhập với nên văn học hiện đại thế giới.

    -         Giai đoạn thứ nhất từ đầu thế kỉ XX đến khoảng năm 1920

    -         Giai đoạn thứ hai khoảng từ năm 1920 đến năm 1930

    -         Giai đoạn thứ ba khoảng từ năm 1930 đến năm 1945

     Câu 2: Hãy nêu tên một số tác phẩm văn học theo xu hướng hiện thực và xu hướng lãng mạn của VHVN từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tám.

    -         Một số tác phẩm theo xu hướng hiện thực Dòng nước ngược của Tú Mỡ ;Thơ ngang của Đồ Phồn; truyện ngắn Tinh thần thể dục của Nguyễn Công Hoan ;tiểu thuyết Số đỏ của Vũ Trọng Phụng , Chí Phèo, Lão Hạc của Nam Cao….

    -         Một số tác phẩm theo xu hướng lãng mạn : Muốn làm thằng Cuội của Tản Đà Vội vàng, Đây mùa thu tới, Thơ duyên của Xuân Diệu; Hai đứa trẻ của Thạch Lam, Chữ người tử tù của Nguyễn Tuân, …

     Câu 3: Tóm tắt các tác phẩm  “ Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân, “Chí Phèo” của Nam Cao, vở kịch “ Vũ Như Tô” của Nguyễn Huy Tưởng .

    CHỮ NGƯỜI TỬ TÙ ( Nguyễn Tuân )
        
    Viên quản ngục nhận được phiến trát về sáu tên tử tù bị án chém, trong đó người đứng đầu là Huấn Cao. Huấn Cao là một người văn võ song toàn. Ngoài tài thư pháp ông còn là một anh hùng bất khuất hiên ngang. Có trong tay người tài, Viên quản ngục muốn có được chữ của Huấn Cao như có vật báu trong nhà . Ông biệt đãi và trân trọng Huấn Cao . Chính tấm lòng viên quản  đã làm Huấn Cao cảm động. Ông chịu cho chữ. Một cảnh tượng chưa từng có xưa nay đã diễn ra trong ngục tối: Cái đẹp nghệ thuật được sản sinh trong chốn lao tù. Sau khi cho chữ, Huấn Cao khuyên thầy Quản về quê sống để giữ thiên lương cho lành vững rồi hãy thưởng thức cái đẹp.
    CHÍ PHÈO ( Nam Cao )
        
    Truyện ngắn Chí Phèo là câu truyện về nhân vật cùng tên Chí Phèo - một đứa trẻ mồ côi bị bỏ rơi trong một cái lò gạch cũ. Hắn được người làng chuyền tay nhau nuôi. Lớn lên, Chí Phèo đi ở hết nhà này tới nhà nọ và làm canh điền cho Lý Kiến. Vì ghen tuông vô lí, Lý Kiến đẩy Chí Phèo vào tù, bảy năm sau Chí Phèo trở về làng trong một bộ dạng khác hẳn của một tay anh chị. Hắn bị Bá Kiến lợi dụng và biến thành tay sai. Hắn trở thành con quỷ dữ của làng Vũ Đại, chuyên vạch mặt ăn vạ và gây tai họa cho người trong làng.
         Mối tình với Thị Nở đã làm Chí Phèo hồi sinh, hắn khao khát làm hòa với mọi người và sống lương thiện. Nhưng bà cô Thị Nở và cái xã hội đương thời đã chặn đứng con đường trở về làm người lương thiện của Chí . Tuyệt vọng, hắn tìm giết Bá Kiến và tự sát. Nghe tin Chí  Phèo chết, Thị Nở nhìn xuống bụng và thầm nghĩ đến một cái lò gạch bỏ không, xa đường cái và vắng người qua lại.

    Kịch Vũ Như Tô ( Nguyễn Huy Tưởng)   

      Vũ Như Tô một kiến trúc sư thiên tài, bị hôn quân Lê Tương Dực bắt xây dựng Cửu Trùng Đài để làm nơi hưởng lạc, vui chơi với các cung nữ. Vốn là một nghệ sĩ chân chính, gắn bó với nhân dân, cho nên mặc dù bị Lê Tương Dực dọa giết , Vũ Như Tô vẫn ngang nhiên chửi mắng tên hôn quân và kiên quyết từ chối xây Cửu Trùng Đài .     Đan Thiềm, một cung nữ đã thuyết phục Vũ Như Tô chấp nhận yêu cầu của Lê Tương Dực, lợi dụng quyền thế và tiền bạc của hắn, trỗ hết tài năng để xây dựng cho đất nước một tòa lâu đài vĩ đại bền như trăng sao, có thể tranh tinh xảo với hóa công để cho dân ta nghìn thu còn hãnh diện.     Theo lời khuyên, Vũ Như Tô đã thay đổi thái độ, chấp nhận xây Cửu Trùng Đài. Từ đó, ông dồn hết tâm trí và bằng mọi giá xây dựng tòa đài sao cho thật hùng vĩ, tráng lệ. Ông đã vô tình gây biết bao tai họa cho nhân dân : để xây dựng Cửu Trùng Đài, triều đình ra lệnh tăng thêm sưu thuế, bắt thêm thợ giỏi, tróc nã, hành hạ những người chống đối. Dân căm phẫn vua làm cho dân cùng, nước kiệt; thợ oán Vũ Như Tô bởi nhiều người chết vì tai nạn, vì ông cho chém những kẻ chạy trốn. Công cuộc xây dựng càng gần kề thành công thì mâu thuẩn giữa tập đoàn thống trị sống xa hoa , trụy lạc với tầng lớp nhân dân nghèo khổ, giữa Vũ Như Tô  với những người thợ lành nghề và nhân dân lao động mà ông hằng yêu mến càng căng thẳng, gay gắt,..       Lợi dụng tình hình rối ren và mâu thuẩn ấy, Quận công Trịnh Duy Sản- kẻ cầm đầu phe đối lập trong triều đình- đã dấy binh nổi loạn, lôi kéo thợ làm phản, giết Lê Tương Dực, Vũ Như Tô, Đan Thiềm. Cửu Trùng Đài bị chính những người thợ nổi loạn đạp phá, thiêu hủy.

     Câu 4: Giải thích ý nghĩa nhan đề của đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” ( trích “ Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng).

        Nhan đề của đoạn trích “ Hạnh phúc của một tang gia” chứa đựng mâu thuẩn trào phúng của truyện, hàm chứa  tiếng cười chua chát, gây sự chú ý của người đọc đồng thời phản ánh một sự thật, mỉa mai, chua chát, tàn nhẫn : Cụ cố Tổ chết, con cháu không ai thương tiếc ông cụ mà lại sung sướng vì được chia gia tài, những người đi đưa tang được dịp khoe khoang, thể hiện mình.

     Câu 5: Nêu những lần đổi tên của tác phẩm “ Chí Phèo” của Nam Cao. Ý nghĩa của những tên gọi đó.

     Truyện ngắn Chí Phèo nguyên có tên là Cái lò gạch cũ ( gây sự chú ý vào kết cấu đầu cuối tương ứng của truyện, về cái vòng đời lẩn quẩn bế tắc của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám); khi in thành sách lần đầu (NXB Đời mới, Hà Nội,1941), nhà xuất bản tự ý đổi tên là Đôi lứa xứng đôi (  gây sự chú ý vào mối tình Chí Phèo – Thị Nở để câu khách ).Đến khi in lại trong tập Luống cày, tác giả đặt lại tên là Chi Phèo ( Chú ý vào nhân vật trung tâm của truyện để thấy quá trình lưu manh hóa của người nông dân trước cách mạng tháng Tám).

    Câu 6 : Nêu vắn tắt quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Nam Cao. Quan điểm nghệ thuật:

    +Trước Cách mạng :

    -         Nghệ thuật phải bám sát cuộc đời, gắn bó với đời sống của nhân dân lao động;

    -         Nhà văn phải có đôi mắt của tình thương, tác phẩm văn chương hay, có giá trị phải chứa đựng nội dung nhân đạo sâu sắc;

    -         Văn chương nghệ thuật là lĩnh vực đòi hỏi phải khám phá, tìm tòi, sáng tạo;

    -         Lao động nghệ thuật là một hoạt động nghêm túc, công phu; người cầm bút phải có lương tâm.

    + Sau Cách mạng: Nam Cao vẫn sáng tác theo quan điểm đúng đắn, tích cực. Theo ông, nhà vănlúc này  phải “sống rồi hãy viết” và phải đặt lợi ích của dân tộc lên trên hết.

    Phong cách nghệ thuật:

    -         Luôn hướng tới đời sống tinh thần của con người, “con người bên trong”. Nhà văn có biệt tài diễn tả, phân tích tâm lí nhân vật

    -         Thường viết về cái nhỏ nhặt, bình thường nhưng có sức khái quát lớn và đặt ra những vấn đề xã hội lớn lao, nêu những triết lí nhân sinh sâu sắc, quan điểm nghệ thuật tiến bộ.

    -         Giọng văn tỉnh táo, sắc lạnh mà nặng trĩu suy tư; buồn thương chua chát mà đằm thắm yêu thương. Ngôn từ sống động, tinh tế mà giản di, gần gũi.

      

     

     


    Từ Thị Thúy Nhẫn @ 20:50 08/12/2011
    Số lượt xem: 7332
    Số lượt thích: 0 người
    567549
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11. HỌC KÌ I
    17224
    Xin chúc Cô có những ngày cuối tuần thật vui vẻ.
    567549
    Cám ơn Thầy hiệu trưởng. Chúc thầy cũng thật vui vẻ và hạnh phúc nhé. Cám ơn Thầy đã ghé thăm và động viên. Cuối năm công việc nhiều, mệt quá thầy ơi.
    567549
    HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11. HỌC KÌ I
    2750591

    TVM xin gia nhập trang , chúc cô Nhẫn sức khoẻ , đón giáng sinh an lành , hạnh phúc !

     
    Gửi ý kiến
    print

    Chào mừng quý vị đến với Góc nhìn cuộc sống.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.